Total Pageviews

Choi Linh Phuog

Choi Linh Phuong

Choi Linh Phuong

Thursday, February 9, 2017

Chương 8 : ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI

I. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ TRƯỚC ĐỔI MỚI (1975-1985)
           1. Hoàn cảnh lịch sử
           a)  Tình hình thế giới
            Đặc điểm và xu thế quốc tế: Sự tiến bộ nhanh chóng của cuộc CMKHKT > LLSX phát                     triển mạnh
            -Hệ thống xã hội chủ nghĩa mở rộng, phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh.

            - Khối quân sự SEATO tan rã, các nước ASEAN ký hiệp ước thân thiện, mở ra cục diện hòa                   bình ở khu vực

          b)  Tình hình trong nước
-         Thuận lợi:
                + Miền Nam hoàn toàn GP, cả nước đi lên XD CNXH.
                + Công cuôc XD CNXH ở miền Bắc giành được những thành tựu to lớn
-         Khó khăn:
                + Hậu quả chiến tranh để lại
                + Chiến tranh biên giới phía Bắc và Tây Nam
                + Các thế lực thù địch chống phá
                + Tư tưởng chủ quan nóng vội, muốn tiến nhanh  lên CNXH vẫn chế ngự trong nhận thức.
           2. Chủ trương đối ngoại của Đảng
a)     Nhiệm vụ đối ngoại:
 - ĐH IV (12-1976) xác định: “Ra sức tranh thủ những ĐK quốc tế thuận lợi để nhanh                            chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, XD cơ sở vật chất-KT cho CNXH”
b)     Chủ trương đối ngoại với các nước (ĐH chủ chương):
                   + Đoàn kết với các nước XHCN
                   + Phát triển mối quan hệ giữa ba nước VN – Lào – Campuchia
                   + Hợp tác với các nước trong khu vực
                   + Mở rộng quan hệ với quốc tế
  •         Từ giữa năm 1978 Đảng chủ trương:
       + Coi quan hệ Việt hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của VN.
                +   Bảo vệ quan hệ ViệtLào
       + Góp phần xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình, tự do, trung lập ổn định.
       + Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.
  •         ĐH V (1982) xác định: Công tác đối ngoại một mặt trận.
        ĐH nhấn mạnh: + Coi MQH với Liên hòn đá tảng, vấn đề tính nguyên tắc.
                                             + Xác định MQH VN-Lào-Campuchia có ý nghĩa sống còn của 3 dân tộc.
                                              + Hợp tác với ASEAN
                                              + Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc
                                              +Thiết lập quan hệ với tất cả các nước trên TG, không phân biệt chế độ                                           chính trị.
           3. Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
a)     Kết quả và ý nghĩa:
-         Ngày 29-6-1978, Việt Nam ra nhập Hội đồng Tương trợ kinh tế (khối SEV).
-         Ngày 31-11-1978, Việt Nam ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô.
-         Từ năm 1975 đến năm 1977, nước ta đã thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với 23 nước
-         ngày 15-9-1976, Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
-         ngày 21-9-1976, tiếp nhận ghế thành viên chính thức Ngân hàng Thế giới (WB)
-         ngày 23-9-1976, gia nhập Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB)
-         ngày 20-9-1977, tiếp nhận ghế thành viên tại Liên hợp quốc
-         Cuối năm 1976, Phillippin và Thái Lan là nước cuối cùng trong tổ chức ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam. 
b) Ý Nghĩa:
      + Tranh thủ được nguồn viện trợ của quốc tế để khôi phục đất nước sau chiến tranh
      + Tranh thủ được sự ủng hộ, hợp tác của các nước, các tổ chức quốc tế. Nâng cao vai trò     của VN trên trường quốc tế
c)     Hạn chế và nguyên nhân:
-         Nước ta bị bao vậy, cô lập
-         Nguyên nhân: do trong quan hệ đối ngoại giai đoạn này chúng ta chưa nắm bắt được xu thế chuyển từ đối đầu sang hoà hoãn và chay đua kinh tế trên thế giới. Do đó, đã không tranh thủ được các nhân tố thuận lợi trong quan hệ quốc tế phục vụ cho công cuộc khôi phục và phát triển khinh tế sau chiến tranh; không kịp thời đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp với tình hình.
II. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI, HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ THỜI KỲ ĐỔI MỚI.
 1. Hoàn cảnh lịch sử và quá trình hình thành đường lối
           a)  Hoàn cảnh lịch sử
-         Tình hình thế giới từ giữa thập kỷ 80 của thế kỷ XX :
+       Từ giữa những năm 1980, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin) tiếp tục phát triển mạnh mẽ
+     Các nước xã hội chủ nghĩa lâm vào khủng hoảng sâu sắc.
+       xu thế chung của thế giới là hoà bình và hợp tác phát triển.
+       Hình Thành Xu thế chạy đua phát triển kinh tế khiến các nước, nhất là những quốc gia đang phát triển đã đổi mới tư duy đối ngoại, thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế
+ Sức mạnh kinh tế đặt ở vị trí hàng đầu trong đánh giá vị thế quốc gia.
            - Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó:
                Toàn cầu hóa:Dưới góc độ kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình gia tăng nhanh chóng các hoạt                  động kinh tế quốc tế vượt qua các rào cản biên giới quốc gia, khu vực, lan tỏa ra phạm vi                      toàn cầu.
                                 


            -Tác động của toàn cầu hóa: 
               về mặt tích cực:               
           +Thúc đẩy xản xuất các nướ
           +Tạo điều kiện xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị hợp tác giữa các nước    
                                                                           
            Về mặt tiêu cực:
               +Bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế
               +Cạnh tranh khốc liệt dẫn đến phá sản, thất nghiệp… 
      
-         Yêu cầu nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam (phá thế bị bao vây, cấm vận; chống tụt hậu về kinh tế):
o       Vấn đề giải toả tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế bị bao vây, cấm vận, tiến tới bình thường hoá và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế là nhu cầu cần thiết và cấp bách đối với nước ta.

o       Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế đặt ra gay gắt. 
          b)  Các giai đoạn hình thành, phát triển đường lối
-         Giai đoạn (1986-1996): xác lập đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hóa quan hệ quốc tế.

                        +  ĐH VI (12/1986): Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với tất cả các nước trên nguyên                     tắc bình đẳng cùng lợi.
+     tháng 12-1987, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được ban hành.

+       Tháng 5-1988, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 13 về nhiệm vụ và chính sách đối ngoại trong tình hình mới.    
+    Mục tiêu : củng cố giữ vững hoà bình để tập trung phát triển kinh tế 
 +   Phương châm: Chuyển từ trạng thái đấu tranh đối đầu sang đấu tranh hợp tác,                        cùng tồn tại hoà bình. Tranh thủ được vị trí thuận lợi nhất trong phân côngquốc  tế. Mở rộng quan hệ quốc tế đa dạng hoá quan hệ đối ngoại
+       Từ năm 1989, Đảng chủ trương xoá bỏ tình trạng độc quyền trong sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu.
   Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991) đề ra chủ trương “hợp tác bình đẳng và cùng có lợi với tất cả các nước, không phân biệt chế độ chính trị - xã hội khác nhau, trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hoà bình”, với phương châm “Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển”.


        Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII (1-1994) chủ trương triển khai mạnh mẽ và đồng bộ đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại.
-         Giai đoạn (1996-nay): bổ sung và hoàn chỉnh đường lối đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế:

   ĐH VIII (6-1996): Gia sức mở rộng quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong tổ chức ASEAN . “ Nhằm xây dựng nền kinh tế mở “và “đẩy nhanh quả trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”.
                                                     Tại hội nghị TW 4 (Khoá VIII): Chuẩn bị đàm phán Hiệp định Thương mại với                                      Mỹ, gia nhập APEC và WTO
        Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001), Đảng nhấn mạnh chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực.Vớiphương châm “VN sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”.
                             +ĐH X (2006):
                                             -Quan điểm: Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp                 tác và phát triển
                                             - Chính sách: Đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế
                                             -Chủ trương: Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế
2. Nội dung đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
 a)  Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo
-         Cơ hội và thách thức:
o       Về cơ hội: Xu thế hoà bình, hợp tác phát triển và xu thế toàn cầu hóa kinh tế. Thắng lợi của sự nghiệp đổi mới đã nâng cao thế và lực của nước ta trên trường quốc tế, tạo tiền đề mới cho quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế,nâng cao vị thế việt nam.
   
o       Về thách thức: Những vấn đề toàn cầu như phân hoá giàu nghèo, dịch bệnh, tội phạm xuyên quốc gia…gây tác động bất lợi đối với nước ta. 
·        Nền kinh tế Việt Nam phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt trên cả ba cấp độ: sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia; những biến động trên thị trường quốc tế sẽ tác động nhanh và mạnh hơn đến thị trường trong nước, tiềm ẩn nguy cơ gây rối loạn, thậm chí khủng hoảng kinh tế - tài chính và âm mưu chống phá của thế lực thù địch.
-         Mục tiêu, nhiệm vụ:
Lấy hòa bình làm nền tảng cho công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế.Mở rộng đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là để tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước; kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp đẻ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh; phát huy vai trò và không ngừng nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế; góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới và hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.




-         Tư tưởng chỉ đạo:
o       Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam.
o       Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
o       Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế;
o       Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị xã hội. Coi trọng quan hệ hoà bình, hợp tác với khu vực; chủ động tham gia các tổ chức đa phương, khu vực và toàn cầu.
o       Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.
o       Kết hợp đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.
o       Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ; tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
o       Giữ vững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội; giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
 b)  Một số chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế
             - Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều sâu, ổn định, bền vững
             - Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp
             - Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc, quy định của WTO
             - Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước
             - Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế
             - Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập
             - Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an ninh trong quá trình hội nhập
             - Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại
-         Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại.



 3. Thành tựu, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân
         a)  Thành tựu và ý nghĩa
         - Thành tựu
         + Một là,phá thế bị bao vây, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng môi trường quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

         + hai là, giải quyết hoà bình các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo với các nước liên quan 
        +Ba là, mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá (thiết lập, mở rộng quan hệ với các nước, tham gia tích cực tại Liên hợp quốc...)
         + Bốn là, tham gia các tổ chức kinh tế quốc tế (tham gia AFTA, APEC, WTO)
         + Năm là, thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học công nghệ và kỹ năng quản lý
         +Sáu là, từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh


         - Ý nghĩa
        + Kết hợp nội lực với ngoại lực, hình thành sức mạnh tổng hợp góp phần đưa đến những thành tựu kinh tế to lớn
        + Giữ vững, củng cố độc lập tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa
        + Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
         b)  Hạn chế và nguyên nhân
         - Trong quan hệ ngoại giao còn tỏ ra lúng túng....
         - Một số chủ trương, cơ chế, chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế; luật pháp, chính sách quản lý kinh tế - thương mại chưa hoàn chỉnh
          - Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết
         - Doanh nghiệp nước ta còn yếu cả về sản xuất, quản lý và khả năng cạnh tranh
         - Đội ngũ cán bộ công tác đối ngoại còn thiếu và yếu,nhìn chung còn nhiều hạn chế; công tác tổ chức chỉ đạo chưa sát và chưa kịp thời.


0 comments:

Post a Comment